Khám phá những bí mật chưa bao giờ được bật mí trong cách ném của Stephen Curry

Đúc kết sau hơn 1 năm nghiên cứu tỉ mỉ từ cách đánh, form ném, cách di chuyển của "Thánh ném" nhằm chia sẻ và tiếp bước cho những ai đang mong muốn trở thành Curry thế hệ kế tiếp

Sự khác nhau cơ bản đến không ngờ giữa bóng Spalding và bóng Molten

Trong quá trình tập luyện và thi đấu chắc hẳn sẽ luôn có những vướng mắc mà không phải ai cũng có thể giúp bạn giải đáp một cách thỏa đáng, phần lớn là dựa trên kinh nghiệm nhưng lại thiếu đi kiến thức khoa học thực tiễn

Không còn nghi ngờ gì nữa, Người-mà-ai-cũng-biết-là-ai sẽ đứng đầu danh sách. Nhưng những vị trí còn lại có gì đặc sắc.

Nếu bạn thấy việc LeBron James sẽ dẫn dầu danh sách này là quá nhàm chán, bạn có thể bỏ qua vị trí số 1. Chỉ cần xem Cleveland vài giây trong playoffs năm nay, bạn đã biết rằng chẳng ai có thể ngăn cản LeBron James lúc này. Nhưng danh sách này sẽ đi sâu hơn vào việc 4 All Star của Golden State sẽ ở vị trí nào trong NBA Finals năm nay, và đồng đội nào sẽ được James tin tưởng nhất.

Các cầu thủ được đánh giá qua điểm tổng hợp dựa trên 4 chỉ số trong cả regular season và postseason, điểm trung bình của từng mục được tính sau đó cộng vào để ra được điểm tổng của từng cầu thủ:

– Total Points Added (TPA) của NBA

– Win shares (Basketball Reference)

– Hiệu qủa cầu thủ (Player Efficient Rating) (Basketball Reference)

– Số phút thi đấu (Basketball Reference)

1. LeBron James, SF, Cleveland Cavaliers (17.10)

Điểm Rebounds Kiến tạo Steals Blocks Score
Reg Ss. 27.5 8.6 9.1 1.4 0.9 15.14
Playoffs 34 9.2 8.8 1.4 1.1 19.05

LeBron đã là cầu thủ tốt nhất trong lịch sử NBA, và anh đã có màn trình diễn tuyệt vời khi một tay cày kéo đội hình dặt dẹo của Cavs vượt qua lần lượt Indiana Pacers, Toronto Raptors và Boston Celtics. Chỉ có một cầu thủ khác đạt trung bình 34 điểm, 9.2 rebounds, 8.8 kiến tạo trong playoffs (không ai khác ngoài Russell Westbrook mùa 2016-17). Điểm khác biệt là Thunder để thua Rockets ở vòng đầu tiên, còn James đã ghi điểm với hiệu suất 54.2/34.4/72.6, có nhiều cú ném quyết định và thường xuyên kết liễu trận đấu. Đó thật sự là một con số ấn tượng với một cầu thủ đã 33 tuổi, cày không nghỉ trong mùa giải chính và có tới 41.3 phút/trận trong playoffs. Có thể anh dính tới 4.1 lần mất bóng/trận, nhưng đóng góp của anh khiến điểm yếu này bị lu mờ.

Fun fact: Khoảng cách Score giữa James (19.05) và Durant ở vị trí thứ 2 (9.26) đúng bằng khoảng cách giữa Durant và cầu thủ xếp thứ 115 Jakob Poelt (-0.53)

2. Kevin Durant, SF, Golden State Warriors (9.32)

Điểm Rebounds Kiến tạo Steals Blocks Score
Reg Ss. 26.4 6.8 5.4 0.7 1.8 9.39
Playoffs 29 7.1 4.1 0.7 0.9 9.26

Việc giữ được điểm số cao như vậy từ mùa giải chính tới playoffs là điều không hề đơn giản. Sự thực là Durant là một hậu vệ đội lốt cầu thủ cao 2m10, người có thể vượt qua hàng phòng ngự để tấn công rổ hoặc đơn giản là nhảy ném ngay trước mặt người kèm. Khi Durant cầm bóng, đối thủ chẳng thể làm gì ngoài việc đứng nhìn và hy vọng anh ném trượt. Anh cũng chưa phải là perfect guy trong playoffs năm nay, do anh ôm bóng ở quá nhiều thời điểm, không chuyền cho đồng đội. Tuy nhiên, khi anh trở lại với lối chơi chia sẻ bóng, chẳng ai có thể ngăn cản được anh và các đồng đội.

3. Stephen Curry, PG, Golden State Warriors (7.84)

Điểm Rebounds Kiến tạo Steals Blocks Score
Reg Ss. 26.4 5.1 6.1 1.6 0.2 9.12
Playoffs 24.8 6.1 4.9 1.8 0.7 6.57

Stephen Curry là một trong những cầu thủ bùng nổ ở hiệp 3. Anh xuất hiện trong 11 hiệp 3 playoffs năm nay, có 9.6 điểm/hiệp (chỉ đứng sau Westbrook 10.5 và Anthony Davis 9.8), nhưng hiệu suất của anh lại vượt xa khi mà anh ném trúng tới 58.9%. Cộng thêm những đường chuyền chất lượng, sự tập trung cao độ và khả năng phòng ngự vị trí tốt, chẳng ai có thể đạt được đẳng cấp của Curry vào lúc này.

4. Draymond Green, PF, Golden State Warriors (6.70)

Điểm Rebounds Kiến tạo Steals Blocks Score
Reg Ss. 11 7.6 7.3 1.4 1.3 4.97
Playoffs 11.1 11.6 8.1 1.9 1.5 8.43

Không cần phải ghi điểm nhiều nhưng Green cực kỳ hữu ích trong lối chơi của Golden State. Khả năng phòng ngự linh hoạt và cực kỳ rắn của anh đáng giá ngàn vàng với Warriors. Bên cạnh đó là khả năng điều phối bóng trong hệ thống tấn công của Golden State. Hơn tất cả, đó là Dray Xanh lá sẵn sàng box out, không kể đối thủ rebound của anh là ai.

5. Klay Thompson, SG, Golden State Warriors (3.34)

Điểm Rebounds Kiến tạo Steals Blocks Score
Reg Ss. 20 3.8 2.5 0.8 0.5 2.55
Playoffs 20.5 4.2 2.0 0.8 0.3 4.13

Nhìn vào đây là chúng ta đều biết series này, cụ thể là đội bóng này ngập tràn tài năng đến mức Klay Thompson tụt xuống tận vị trí thứ 5. Nếu không có những pha bóng bùng nổ của Klay, có thể Warriors đã chơi NBA Finals qua màn ảnh nhỏ rồi. Bên cạnh đó anh còn ném với hiệu suất 46.2%, 46.2% từ vạch ba điểm và 88.5% từ vạch ném phạt. Tuy thế mạnh của anh không bao gồm rebound và phối bóng, chỉ cần tài năng spot-up đã khiến anh trở thành một phần không thể thiếu của Warriors.

6. Larry Nance Jr., PF, Cleveland Cavaliers (2.94)

Điểm Rebounds Kiến tạo Steals Blocks Score
Reg Ss. 8.7 6.8 1.2 1.3 0.6 3.53
Playoffs 4.6 3.9 0.8 0.9 0.8 2.34

Đây là một vị trí không thấp cho một cầu thủ hỗ trợ, nhưng điều này đúng với lối chơi hạn chế lỗi và tối ưu khả năng ghi điểm của Nance. Anh ít khi ném ngoài vùng an toàn, cùng với nguồn năng lượng dồi dào giúp anh phòng ngự tốt cả vòng ngoài và khu vực 3s. Anh được đưa tới Ohio với kỳ vọng là Trung phong phù hợp với LeBron James, tuy vậy anh vẫn chưa chứng tỏ được mình. Hy vọng NBA Finals tới đây sẽ giúp anh thăng hoa bên cạnh người đồng đội James tại Cleveland.

7. Andre Iguodala, SG, Golden State Warriors (2.08)

Điểm Rebounds Kiến tạo Steals Blocks Score
Reg Ss. 6 3.8 3.3 0.8 0.6 0.87
Playoffs 7.9 4.9 3.1 1.4 0.4 3.28

Một chấn thương ở chân trái khiến Iggy không thể tham dự series Warriors  đứng dậy sau khi bị dẫn trước 3 – 2. Anh là một phần quan trọng của đội hình small ball của Dubs với khả năng chuyền bóng, vị trí giãn, tài năng phòng ngự và sức mạnh. Vắng Iggy, Dubs vẫn ghi nhiều hơn đối thủ 7.7 điểm/100 lượt cầm bóng. Steve Kerr đã khẳng định “Chúng tôi đã có thể thắng từ Game 5 nếu Iggy chơi”; điều này có thể sai vì Kerr dường như quên mất sự tồn tại của Chris Paul, nhưng ông có lý khi mà Warriors ghi nhiều hơn gần gấp đôi số điểm trước đối thủ (13.6) khi Iggy thi đấu.

8. Kevin Love, PF, Cleveland Cavaliers (2.02)

Điểm Rebounds Kiến tạo Steals Blocks Score
Reg Ss. 17.6 9.3 1.7 0.7 0.4 4.01
Playoffs 13.9 10 1.6 0.6 0.4 0.04

Kevin Love cần phải làm nhiều hơn là cố gắng có mặt trên sân, anh là cầu thủ All Star, và anh cần chơi đúng vị thế của mình. Love chơi không tốt trong cả mùa postseason, anh không thể ghi điểm từ vòng ngoài, cũng chẳng thể chơi tốt trong khu vực 3 giây. Đó là kết quả thu được khi hiệu suất ném là 38.8/34.6/91.7, và có nhiều kiến tạo hơn turnovers.

9. Kyle Korver, SG, Cleveland Cavaliers (1.59)

Related image

Điểm Rebounds Kiến tạo Steals Blocks Score
Reg Ss. 9.2 2.3 1.2 0.4 0.4 0.79
Playoffs 9.8 2.5 0.9 0.5 0.4 2.39

Kyle Korver không chỉ là một tay ném ba điểm đơn thuần. Khả năng phòng ngự của anh chưa được đánh giá cao, vì anh không phải là cầu thủ chặn bóng tốt nhưng Korver chơi cực tốt trong những pha bóng 50-50. Hơn nữa, đôi tay nhanh như điện của anh có thể cướp bóng từ tay cầu thủ tấn công và khả năng kiếm được vài quả rebound đã khiến anh trở thành một cầu thủ toàn diện hơn là một tay ném như mọi người vẫn nghĩ.

10. David West, PF, Golden State Warriors (1.27)

Image result for david west

Điểm Rebounds Kiến tạo Steals Blocks Score
Reg Ss. 6.8 3.3 1.9 0.6 1 1.51
Playoffs 3.7 2.3 2 0.4 0.5 1.02

Cầu thủ kỳ cựu này không được chơi nhiều trong playoffs khi chỉ có 10.5 phút/trận đồng thời không xuất hiện trong Chung kết miền với Rockets. Nhưng cầu thủ 37 tuổi này có khả năng đọc trận đấu tốt và vẫn có ích cho Dubs ở nhiều mặt: Anh phòng ngự tốt và có thể tìm được đồng đội đang thoáng khi tấn công. Đồng thời, nếu một giây sơ sảy của hàng phòng ngự, West sẽ có cơ hội ném với hiệu suất không tồi.

3. Vị trí từ 15 – 11

No.11: George Hill, PG, Cleveland Cavaliers                  (1.10)

No.12: Kevon Looney, PF, Golden State Warriors         (1.01)

No.13: Tristan Thompson, C, Cleveland Cavaliers        (0.62)

No.14: Javale McGee, C, Golden State Warriors                        (0.56)

No.15: Jeff Green, PF, Cleveland Cavaliers                    (0.37)

2. Vị trí từ 20 – 16

No.16: Zaza Pachulia, C, Golden State Warriors                        (0.22)

No.17: Jordan Bell, PF, Golden State Warriors               (-0.05)

No.18: Quinn Cook, SG, Golden State Warriors             (-0.55)

No.19: JR Smith, SG, Cleveland Cavaliers                      (-0.67)

No.20: Rodney Hood, SG, Cleveland Cavaliers              (-1.38)

1. Vị trí từ 28 – 21

No.21: Shaun Livingston, PG, Golden State Warriors   (-1.40)

No.22: Patrick McCaw, SG, Golden State Warriors       (-1.94)

No.23: Ante Zizic, C, Cleveland Cavaliers                      (-2.02)

No.24: Jose Calderon, PG, Cleveland Cavaliers             (-2.04)

No.25: Nick Young, SG, Golden State Warriors             (-2.18)

No.26: Jordan Clarkson, SG, Cleveland Cavaliers         (-2.30)

No.27: Cedi Osman, SF, Cleveland Cavaliers                 (-2.54)

No.28: Damian Jones, C, Golden State Warriors            (-3.63)

Theo NBA talk Nguồn B/R

Đây là vấn đề mà bất cứ cầu thủ bóng rổ nào cũng từng gặp phải một lần trong đời

Trong quá trình tập luyện và thi đấu chắc hẳn sẽ luôn có những vướng mắc mà không phải ai cũng có thể giúp bạn giải đáp một cách thỏa đáng, phần lớn là dựa trên kinh nghiệm nhưng lại thiếu đi kiến thức khoa học thực tiễn